• Luật sư chuyên về bất động sản
  • 0909 016 119 (Tp.HCM)
  • 0935 864 357 (Đà Nẵng)
  • 0913 300 938 (Hà Nội)

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

LuatsuDiaoc.com - Giấy phép xây dựng là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư (chủ sở hữu) để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình. Thông qua giấy phép xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có cơ sở để tiến hành hoạt động xây dựng công trình theo quy định của pháp luật, đồng thời thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Ngoài ra giấy phép xây dựng còn là căn cứ để được cấp Giấy tờ về quyền sở hữu công trình hoặc nhà ở đó sau khi hoàn thành.

>> Tư vấn Hợp đồng mua bán Nhà đất

LuatsuDiaoc.com xin trình bày đến các bạn những nội dung liên quan THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG như sau:

Cần tuân thủ xin cấp Giấy phép xây dựng trước khi khởi công để trách rủi ro pháp lý về sau

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
- Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây thì được miễn Giấy phép xây dựng:

+ Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng;

+ Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

+ Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàn công trình;

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật và nhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

II. ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
- Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư.

- Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấy phép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy (viết tắt là PCCC), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện; thiết kế phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằm trong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kế xây dựng và tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận.

III. HỒ SƠ
Số lượng: 01 bộ Hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp, từng loại công trình).

- Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy ủy quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cấp có thẩm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định. Mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽ bình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào của công trình (giao thông, thoát nước);

+ Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết cấu chịu lực chính (móng, khung, tường, mái chịu lực);d) Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng chống cháy, nổ theo quy định của pháp luật về PCCC;

+ Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạng mục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo và các biện pháp gia cố xác định đủ điều kiện để sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.

- Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xây dựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thực Hợp đồng với chủ sở hữu công trình.

- Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, ý kiến bằng văn bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định

Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh (số 60 Trương Định, phường 7, quận 3, TP. HCM)

IV. TRÌNH TỰ THỦ TỤC
1. Cơ quan giải quyết:
- Bộ Xây dựng: cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt.

- Sở Xây dựng: cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

- Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng mình nếu được UBND cấp tỉnh ủy quyền.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình quản lý.

Các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

2. Thời gian giải quyết:
- Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới: Thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng: Thời gian không quá 10 ngày làm việc.

- Trường hợp đến đã đến hạn nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.

* Trong thời hạn 10 ngày làm việc, nếu hồ sơ không đầy đủ theo yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Sau hai lần bổ sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được các điều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấp giấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết.

V. LỆ PHÍ: 100.000 đồng/giấy phép

MỘT SỐ LƯU Ý
* Giấy tờ về quyền sử dụng đất:

Phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp sau đây (có xác nhận sao y bản chính hoặc đem bản chính kèm bản sao chụp để người tiếp nhận hồ sơ đối chiếu và ký xác nhận “đã đối chiếu đúng với bản chính” vào bản sao chụp theo quy định):

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai kèm giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo hoặc có tháo dỡ công trình, nhà ở hiện hữu để xây dựng mới; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp

- Các trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn hoặc người sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành: Chủ đầu tư phải thực hiện việc đăng ký tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất theo đúng quy định.

+ Đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất mà người thuê muốn đứng tên chủ đầu tư tại giấy phép xây dựng thì nội dung phải được thể hiện trong Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất được chứng nhận tại cơ quan công chứng, chứng thực theo quy định.

+ Đối với trường hợp thế chấp, bảo lãnh: Phải có văn bản chấp thuận việc đầu tư xây dựng công trình của bên nhận thế chấp, bảo lãnh theo quy định của pháp luật.

- Giấy ủy quyền được chứng nhận tại cơ quan công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp được chủ sở hữu công trình ủy quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; kèm Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên ủy quyền, có nội dung: Cho phép bên được ủy quyền đứng tên chủ đầu tư tại giấy phép xây dựng.

- Đối với những trường hợp mà người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đổi mục đích sử dụng đất, thì phải thực hiện đăng ký mục đích sử dụng đất phù hợp với chức năng công trình xây dựng tại văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Ủy ban nhân dân xã nơi có đất.

* Đối với những công trình xây dựng thuộc dự án khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nhà ở có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng trước khi Nghị định số 64/2012/NĐ-CP có hiệu lực (trước ngày 20/10/2012) nhưng theo quy định của Nghị định 64/2012/NĐ-CP lại thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng, nếu đã khởi công xây dựng thì không phải đề nghị cấp giấy phép, nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải nộp hồ sơ đề nghị để được xem xét cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng.

CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật xây dựng 2003

- Nghị định 64/2012/NĐ-CP về cấp giấy phép xây dựng

- Thông tư 10/2012/TT-BXD hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định 64/2012/NĐ-CP

- Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

---
Trên đây là một số ý kiến pháp lý của LuatsuDiaoc.com liên quan đến Thủ tục xin Giấy phép xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư của chúng tôi để hỗ trợ trong quá trình thực hiện công việc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất.

>> CÁC DỊCH VỤ LUẬT SƯ ĐỊA ỐC
>> LIÊN HỆ LuatsuDiaoc.com

Bài viết của LuatsuDiaoc.com
Share on Google Plus

Luật sư Địa ốc

Luật sư chuyên về Bất động sản, tư vấn pháp luật bất động sản và các vấn đề pháp lý, thủ tục liên quan.

Comment!

0 comments:

Post a Comment