• Luật sư chuyên về bất động sản
  • 0909 016 119 (Tp.HCM)
  • 0901 668 919 (Đà Nẵng)
  • 0913 300 938 (Hà Nội)

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN BÁN NHÀ ĐẤT (chuyển nhượng Quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở)

LuatsuDiaoc.com - HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (hay còn gọi là Hợp đồng uỷ quyền bán nhà đất hoặc Hợp đồng uỷ quyền bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất) này được lập giữa hai cá nhân với nhau (có thể bên uỷ quyền là cả hai vợ chồng, còn bên được uỷ quyền là một cá nhân). Theo đó bên uỷ quyền uỷ quyền cho bên được uỷ quyền được quyền thay mặt và nhân danh mình ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

>> Hợp đồng Đặt cọc Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất




CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
------------------------------------ 


HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN 
Về việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở

Bên ủy quyền (1):

Ông (Bà): ...............................................................................................................................
Sinh ngày:.......................... tháng..................năm.................................................................
Chứng minh nhân dân số:……………………….do………......................................  cấp ngày.......tháng.......năm.................................................................................................
Thường trú tại (2):............................................................................ ...........................................
Điện thoại: .............................................................................................................................
Số Tài khoản: ............. [...................] tại Ngân hàng [...............] - Chi nhánh [...............]

Ông [...................] là chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở tại địa chỉ: [...............] (3) theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số: [...............]  do [...............] cấp ngày.......tháng.........năm........... 

Bên được ủy quyền:
Ông (Bà) ................................................................................................................................
Sinh ngày........................... tháng..................năm.................................................................
Chứng minh nhân dân số:……………………….do………...................................... cấp ngày.......tháng.......năm.................................................................................................
Địa chỉ thường trú :...............................................................................................................

Bằng hợp đồng này, Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền với những thỏa thuận sau đây :

ĐIỀU 1. PHẠM VI ỦY QUYỀN

Bên ủy quyền ủy quyền cho Bên được ủy quyền bán toàn bộ ngôi nhà nêu trên bao gồm toàn bộ nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Nhân danh Bên ủy quyền, Bên được ủy quyền thực hiện các việc sau đây:

- Tạo điều kiện cho người mua tìm hiểu các thông tin về ngôi nhà nêu trên;

- Thỏa thuận với bên mua về các điều khoản trong nội dung của hợp đồng mua bán nhà;

- Cùng bên mua thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở tại cơ quan công chứng;

- Cùng bên mua thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng mua bán nhà ở đã cam kết và hỗ trợ, tạo điều kiện cho bên mua hoàn thành thủ tục đăng ký trước bạ sang tên đối với ngôi nhà nêu trên tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(Lưu ý: Đối với vấn đề nhận tiền khi thực hiện chuyển nhượng nhà đất thì cần thoả thuận rõ là Bên được uỷ quyền có được quyền nhận tiền từ bên nhận chuyển nhượng thanh toán hay không? Vì rất nhiều trường hợp Bên được uỷ quyền nhận tiền thanh toán xong rồi "mất tích" và Bên uỷ quyền (bên chuyển nhượng thực tế) lại tiếp tục đòi tiền Bên nhận chuyển nhượng (bên mua) gây ra những tranh chấp không đáng có và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho bên nhận chuyển nhượng.
Ngoài ra Bên uỷ quyền phải xem xét có cần phải bổ sung các điều khoản như: việc Bên được quyền có được quyền ký kết Hợp đồng đặt cọc để đảm bảo cho việc thực hiện chuyển nhượng nhà đất hay không? Hay như có không chế mức giá mà bên được uỷ quyền được quyền giao dịch hay không?...)


ĐIỀU 2. THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Thời hạn ủy quyền là............................................... kể từ ngày........tháng.......năm.........

(Lưu ý: Các bên có thể thoả thuận thời hạn uỷ quyền từ ngày ....... đến ngày ....... hoặc thời hạn được tính theo tháng, ví dụng thời hạn uỷ quyền là 6 tháng kể từ ngày ........) 

ĐIỀU 3. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN ỦY QUYỀN

1. Bên ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây:

- Giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đât ở số: [...............]  do [...............] cấp ngày.......tháng.........năm........... và cung cấp thông tin, tài liệu, phưương tiện cần thiết để Bên được ủy quyền thực hiện công việc được ủy quyền;

- Chịu trách nhiệm về những việc đã giao cho Bên được ủy quyền thực hiện;

- Thanh toán cho Bên được ủy quyền các chi phí hợp lý khi thực hiện các việc được ủy quyền;

- Trả thù lao cho Bên được ủy quyền với số tiền là................................ (nếu có);

- Chịu trách nhiệm nộp lệ phí công chứng hợp đồng ủy quyền này.

2. Bên ủy quyền có các quyền sau đây :

- Yêu cầu Bên được ủy quyền thông báo đầy đủ về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền nêu trên;

- Yêu cầu Bên được ủy quyền giao toàn bộ số tiền bán ngôi nhà nêu trên.

ĐIỀU 4. NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN Đ­ƯỢC ỦY QUYỀN

1. Bên được ủy quyền có các nghĩa vụ sau đây :

- Bảo quản, giữ gìn bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở số: [...............]  do [...............] cấp ngày.......tháng.........năm...........  và các tài liệu, phưương tiện đã được giao để thực hiện việc ủy quyền;

- Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho Bên ủy quyền về tiến độ và kết quả thực hiện;

- Giao cho Bên ủy quyền toàn bộ số tiền thu được từ việc bán ngôi nhà nêu trên;

2. Bên được ủy quyền có các quyền sau đây:

- Yêu cầu Bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc được ủy quyền;

- Được thanh toán các chi phí hợp lý để thực hiện các việc được ủy quyền nêu trên và được nhận thù lao nh­ư đã thỏa thuận.

ĐIỀU 5. CÁC THỎA THUẬN KHÁC (4)

Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ hợp đồng này phải lập thành văn bản trước khi đăng ký quyền sở hữu và phải được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị để thực hiện.

ĐIỀU 6. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên ủy quyền và Bên được ủy quyền chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cùng cam đoan sau đây:

1. Đã khai đúng sự thật và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này.

2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả những thoả thuận với Bên thuê đã ghi trong hợp đồng này; nếu bên nào vi phạm mà gây thiệt hại, thì phải bồi thường cho bên kia hoặc cho người thứ ba (nếu có).

ĐIỀU 7. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng này, sau khi đã được nghe lời giải thích của Công chứng viên dưới đây.

2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này (5), đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong hợp đồng này.

BÊN ỦY QUYỀN (ký và ghi rõ họ và tên)


BÊN Đ­ƯỢC ỦY QUYỀN
(ký và ghi rõ họ và tên)


Lưu ý về vấn đề công chứng Hợp đồng uỷ quyền: Hợp đồng uỷ quyền liên quan đến mua bán nhà ở và chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở đối với một bên uỷ quyền là cá nhân thì pháp luật bắt buộc các bên phải lập bằng văn bản và có công chứng thì mới có giá trị pháp lý. Trường hợp bên uỷ quyền là tổ chức thì pháp luật không bắt buộc các bên phải công chứng mà chỉ cần bên uỷ quyền là tổ chức ký tên, đóng dấu của người đại diện theo đúng quy định pháp luật là được. 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Ngày ........ tháng .......... năm……… (............................................................................. ) (6) tại: (7)  ..............................................,

Tôi .............................................., Công chứng viên phòng Công chứng  .............................................., số ............. tỉnh (thành phố).....................................................................................................

Chứng nhận :
- Hợp đồng ủy quyền bán nhà đã đựơc giao kết giữa Bên ủy quyền là........................... và Bên được ủy quyền là................................................................ (8); các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;
- Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng này phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
- Các bên giao kết đã đọc lại hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào hợp đồng này trước sự có mặt của tôi.

- Hợp đồng này gồm .................... bản chính (mỗi bản chính gồm .............. tờ,........ trang), cấp cho:

+ Bên ủy quyền ........... bản chính;
+ Bên được ủy quyền .......... bản chính;
+ L­u tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số công chứng ........................, quyển số ................ TP/CC-SCC/HĐGD

CÔNG CHỨNG VIÊN
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ và tên)



CHÚ THÍCH
(1) - Trong trường hợp bên uỷ quyền có từ hai người trở lên, thì lần l­ợt ghi thông tin của từng người nh­ư trên;

- Trong trường hợp bên uỷ quyền là tổ chức thì ghi đầy đủ thông tin như sau:

Tên tổ chức:..............................................................................................................................
Trụ sở tại:.................................................................................................................................
Quyết định thành lập số .................................... ngày.........tháng......năm.......của....................
Điện thoại:................................................................................................................................
Đại diện là Ông (Bà)................................................................................................................
Chức vụ:...................................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:………………………. do………............................................... cấp ngày.......tháng.......năm......................................................................................................
(Trường hợp đại diện theo uỷ quyền thì phải có văn bản uỷ quyền và ghi thông tin đầy đủ) 

(2) Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú khác nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả hai người;

(3) Ghi đầy đủ thông tin theo Giấy chứng nhận bao gồm: thửa đất số ... thuộc tờ bản đồ số ..., tại địa chỉ số ... đường ..., phường/xã ..., quận/huyện ... tỉnh/thành .... 
Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),...;

(4) Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu;

(5) Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị Công chứng viên đọc hợp đồng, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe đọc hợp đồng;

(6) Trong dấu ngoặc đơn ghi ngày tháng năm bằng chữ; nếu thực hiện công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng thì ghi giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn;

(7) Ghi địa điểm thực hiện công chứng;

(8) Ghi chủ thể hợp đồng là cá nhân giao kết; nếu có bên nào đó gồm từ 2 người trở lên, thì lần l­ợt ghi họ tên, giấy tờ tùy thân của từng người;

Nếu có bên là tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ của tổ chức đó và ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và t­ cách của người đại diện;

 Bài viết của LuatsuDiaoc.com


Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư của chúng tôi xin vui lòng liên hệ với Luật sư Địa ốc để được tư vấn, hỗ trợ một cách tốt nhất.
>> Hotline: 0935 864 357
Share on Google Plus

Luật sư Địa ốc

Luật sư chuyên về Bất động sản, tư vấn pháp luật bất động sản và các vấn đề pháp lý, thủ tục liên quan.